Linh Mục Giuse Hoàng Minh Thắng

Linh Mục Giuse Hoàng Minh Thắng LỜI NGUYỆN TÔNG ĐỒ MỤC VỤ SỨC KHỎE
Đây là FanPage chính thức của Cha Hoàng Minh Thắng.

26/01/2024
U gan lành tính và ác tính: Những điều cần biếtShare:U gan là biểu hiện đầu tiên và thường gặp nhất của ung thư gan. Tuy...
10/03/2023

U gan lành tính và ác tính: Những điều cần biết
Share:
U gan là biểu hiện đầu tiên và thường gặp nhất của ung thư gan. Tuy nhiên, u gan cũng có thể là lành tính và gần như không gây biến chứng. Vậy, cách phân biệt hai loại u gan này như thế nào và cần xử trí ra sao đối với mỗi loại?
1. Làm sao biết u gan có phải là ung thư gan không?
U gan có hai loại là u gan ác tính và u gan lành tính. U gan ác tính, hay còn gọi là ung thư gan nguyên phát (nghĩa là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào gan). Nguyên nhân chủ yếu là do bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B, C và có thói quen uống rượu, dẫn tới xơ gan và cuối cùng là ung thư gan (tỷ lệ 80%). Ngoài ra, còn có trường hợp do bẩm sinh, là dạng ung thư gan phát triển chậm. Bên cạnh đó, khi có nhiều khối u bướu phát triển cùng lúc trong gan thì gọi là ung thư gan đa ổ.
Để chẩn đoán ung thư gan nguyên phát, bác sĩ phải dựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc trưng, chẳng hạn như đau bụng ở vùng gan, sức yếu, mệt mỏi, vàng da và chán ăn, đôi khi bệnh nhân tự phát hiện có khối u lớn ở hạ sườn phải. Những thông tin cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán xác định ung thư gan bao gồm: Xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan, siêu âm, chụp CT scanner, xét nghiệm Alpha Fetoprotein trong máu,... Một số trường hợp cần làm sinh thiết khối u để chẩn đoán về mặt giải phẫu bệnh.
U gan lành tính bao gồm u máu, u tuyến tế bào gan, u giang mai và u nang gan. Các khối u gan lành tính thường được phát hiện một cách tình cờ trong những lần đi thăm khám một bệnh nào đó khác và thực hiện siêu âm chẩn đoán. Hầu hết các trường hợp u gan lành tính đều tiến triển khá chậm và gần như không gây biến chứng gì. Do đó, về cơ bản, loại u gan này không cần điều trị, song cần theo dõi và can thiệp khi có biến chứng vỡ nang, xuất huyết trong khối u,...
Khi phát hiện những dấu hiệu của u gan như chán ăn, mệt mỏi, sụt cân, đau bụng bất thường, cảm giác căng tức, nặng ở vùng hạ sườn phải thì bệnh nhân cần đến cơ sở y tế để thực hiện kiểm tra. Nếu được kết luận là u gan lành tính thì có thể yên tâm. Tuy nhiên, người khỏe mạnh cũng nên thăm khám định kỳ sáu tháng một lần hoặc khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường để có thể tầm soát kịp thời khối u, mầm mống của ung thư.
Thử sức cùng Trắc nghiệm: Làm thế nào để bảo vệ lá gan khỏe mạnh?
Làm test trắc nghiệm kiểm tra hiểu biết về gan có thể giúp bạn nhận thức rõ vai trò quan trọng của gan, từ đó có các biện pháp bảo vệ gan để phòng ngừa bệnh tật.
2. U máu gan và ung thư gan có giống nhau không?
Nhiều bệnh nhân khi được bác sĩ chẩn đoán là “có u máu trong gan” thì cảm thấy lo sợ và hoang mang, không biết u máu gan có phải là ung thư gan không.U máu trong gan là hiện tượng xảy ra khi mạng lưới các mạch máu ở trong hoặc trên bề mặt gan bị rối. Đây được xem là một bướu lành ở gan, hầu như không gây triệu chứng và cũng chưa có bằng chứng nào cho thấy u máu gan sẽ tiến triển thành ung thư gan. Theo ước tính, cứ khoảng 100 người khỏe mạnh thì có khoảng 5 - 7 người xuất hiện u máu ở gan.U máu gan có thể có dạng một khối hoặc nhiều khối. Khối u thường nhỏ và không gây triệu chứng. Tuy nhiên, một số trường hợp khối u vẫn có thể phát triển lớn. Đối với bệnh nhân có khối u máu lớn trong gan, một số triệu chứng có thể xuất hiện như đau bụng hoặc nôn mửa.Nói chung, u máu trong gan hiếm khi gây ra các biến chứng. Thế nhưng, đối với phụ nữ mang thai đang sử dụng liệu pháp hormone (bao gồm cả thuốc tránh thai) hoặc đang mắc bệnh gan, thì có nguy cơ phát sinh các biến chứng:
Tổn thương gan.
U máu lan rộng.
Đau bất thường.
Trường hợp khối u máu trong gan dẫn đến biến chứng, bệnh nhân nên điều trị với bác sĩ để kịp thời xử trí và ngăn chặn những tình huống nguy hiểm.
Xơ gan dẫn tới ung thư gan
3. Điều trị u gan ác tính
Đối với ung thư gan gây ra do u gan ác tính, phẫu thuật cắt đi một phần gan vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu nhằm mục tiêu kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phẫu thuật ung thư gan chỉ được áp dụng khi khối u gan nhỏ hơn 5cm và chỉ có một vị trí tổn thương duy nhất.
Trong trường hợp không thể tiến hành phẫu thuật, tùy trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ có thể cân nhắc chọn lựa một trong những phương pháp điều trị sau:
Gây tắc mạch kết hợp hóa trị liệu qua đường động mạch: Đưa một ống thông vào đến tận động mạch nuôi của khối u, qua đó bơm thuốc hóa trị vào để tiêu diệt các tế bào ung thư, đồng thời bơm một loại chất dầu làm tắc nghẽn mạch máu nuôi của tế bào ung thư. Phương pháp này lý tưởng cho những bệnh nhân có một khối bướu duy nhất trong gan. Còn đối với trường hợp ung thư gan đa ổ, phương pháp này sẽ không phù hợp.
Đốt khối u gan bằng sóng radio cao tần (radiofrequency): Đưa một thanh kim loại rất mảnh (gọi là điện cực) xuyên qua da vào đến gan. Sau đó, điện cực được gia tăng nhiệt độ bằng sóng radio cao tần và đốt cháy các tế bào ung thư gan. Phương pháp này cũng chỉ được ưu tiên chọn lựa đối với người bệnh có khối u duy nhất trong gan.
Hóa trị liệu toàn thân: Khi đã có nhiều tổn thương trong gan hoặc khi ung thư gan đã di căn sang các cơ quan khác như xương, phổi, các hạch trong ổ bụng,..., thì các phương pháp điều trị toàn thân sẽ là lựa chọn thích hợp nhất. Hóa trị liệu bằng các thuốc có tác dụng diệt bào có thể tiêu diệt ung thư và đẩy lùi triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, do tác động toàn thân nên các thuốc hóa trị cũng đồng thời gây ra nhiều tác dụng phụ đáng kể.
Ung thư gan hay tất cả các loại ung thư nói chung vẫn là căn bệnh khó chữa khỏi. Tuy nhiên, với những phương pháp điều trị tiên tiến hiện nay, bệnh nhân vẫn có được một "chất lượng sống" tốt sau khi phát hiện và điều trị bệnh. Điều quan trọng là bệnh nhân cần được phát hiện sớm và việc điều trị cần tiến hành kịp thời, có như vậy thì hiệu quả chữa trị và tiên lượng sống mới được đảm bảo.

Cháu Vận ở Nghệ An 42t , nhân xơ tử cung 16*14 mm và u bì buồng trứng trái  26*24mm, uống 3 tháng thuốc của tôi khỏi hoà...
10/03/2023

Cháu Vận ở Nghệ An 42t , nhân xơ tử cung 16*14 mm và u bì buồng trứng trái 26*24mm, uống 3 tháng thuốc của tôi khỏi hoàn toàn

Khi uống thuốc của tôi 1 tháng. U vú trái chưa giảm nhưng vú Phải từ 11x6mm và 11x7mm còn 3,5x2,5mm và 2,9x1,9mm
10/03/2023

Khi uống thuốc của tôi 1 tháng. U vú trái chưa giảm nhưng vú Phải từ 11x6mm và 11x7mm còn 3,5x2,5mm và 2,9x1,9mm

Cháu Nguyễn Thị Hằng Phổ Yên Thái Nguyên Sau 2 tháng sử dụng thuốc của tôi U xơ tử cung giảm 1 nửa , U tuyến giáp kích t...
10/03/2023

Cháu Nguyễn Thị Hằng Phổ Yên Thái Nguyên
Sau 2 tháng sử dụng thuốc của tôi U xơ tử cung giảm 1 nửa , U tuyến giáp kích thước nhỏ đã sạch hoàn toàn , các nang naboth17-20mm cũng sạch hoàn toàn ạ
--------------------------------------------

Cỏ xước (ngưu tất nam ) vị thuốc rất quý trong đông y . Tác dụng  bổ can thận mạnh gân xương gúp hỗ trợ  điều trị các bệ...
10/03/2023

Cỏ xước (ngưu tất nam ) vị thuốc rất quý trong đông y . Tác dụng bổ can thận mạnh gân xương gúp hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp viêm khớp gối .thoái hoá cột sống thoát vị đĩa đệm đau dây thần kinh toạ. phong tê thấp ..

Ung thư vú là gì?Ung thư vú (breast cancer) là bệnh lý u vú ác tính khi các tế bào ác tính hình thành từ trong mô tuyến ...
10/03/2023

Ung thư vú là gì?
Ung thư vú (breast cancer) là bệnh lý u vú ác tính khi các tế bào ác tính hình thành từ trong mô tuyến vú. Các tế bào ung thư sau đó có thể phát triển lan rộng ra toàn bộ vú và di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể. Đây là loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới.
Theo ghi nhận tỷ lệ mắc mới trên toàn cầu của ung thư vú ở nữ giới là 24.5% cao nhất trong số các loại ung thư ở phụ nữ (theo Trung tâm ghi nhận ung thư toàn cầu Globocan, số liệu năm 2020).
Loại ung thư vú thường gặp nhất là ung thư ống tuyến vú (ductal carcinoma), xuất phát từ tế bào của ống tuyến. Ung thư xuất phát từ tiểu thùy và thùy tuyến vú được gọi là ung thư tiểu thùy (lobular carcinoma). Ung thư vú dạng viêm thường có biểu hiện sưng, nóng và đỏ, đây là dạng ung thư vú ít gặp.
ung thu vu
8 Dấu hiệu ung thư vú
Nếu có những triệu chứng này, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời:
Xuất hiện khối u ở vú, gần xung quanh vú hoặc dưới nách;
Dịch từ núm vú đặc biệt dịch có máu;
Vết lõm da vú hoặc dày da vú;
Đau nhức vùng vú hoặc núm vú;
Biểu hiện tụt núm vú;
Vú có sự thay đổi về kích thước và hình dáng;
Da vùng vú, quầng vú hoặc núm vú có vảy, đỏ hoặc sưng;
Vết lõm da vú giống như da quả cam gọi là sần da cam.
dau hieu ung thu vu
Nguyên nhân ung thư vú
Theo quy luật tất yếu của tự nhiên, trong cơ thể con người ai cũng mang một nguy cơ ung thư vú tiềm tàng trong suốt cuộc đời và nguy cơ này tăng lên theo độ tuổi và được tính bằng cách cộng dồn nguy cơ trong từng thập niên. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố khác làm tăng hoặc thúc đẩy sự phát triển của ung thư vú. Những yếu tố nguy cơ quan trọng có thể kể đến là:
Lớn tuổi.
Bản thân có các bệnh ác tính hoặc lành tính tại vú.
Ít tham gia các hoạt động thể chất, chế độ ăn uống không lành mạnh, sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá.
Thừa cân, béo phì.
Phụ nữ có quá trình dậy thì sớm hoặc bước vào mãn kinh muộn.
Phụ nữ lớn tuổi mới có con đầu lòng hoặc không sinh con hoặc không nuôi con bằng sữa mẹ.
Phụ nữ một số đột biến về gen như BRCA 1 hoặc BRCA 2. Theo thống kê khoảng 10% số ca ung thư vú có yếu tố gen đột biến.
Phụ nữ có sử dụng các liệu pháp nội tiết tố thay thế.
Tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú, đặc biệt là quan hệ thế hệ 1 (mẹ, chị em gái, con gái).
Từng xạ trị vào vùng vú hoặc vùng ngực.
Ung thư vú có nguy hiểm không?
Tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư vú đứng hàng đầu trong nhóm nguyên nhân tử vong do ung thư ở nữ giới trên toàn thế giới. Mỗi năm nước ta có khoảng hơn 21.555 ca mắc mới và hơn 9.315 ca tử vong. Ung thư vú ở nam giới chiếm khoảng 1% các trường hợp. (2)
Một số dấu hiệu gợi ý ung thư vú bao gồm:
Vú có sự thay đổi về hình dạng và kích thước;
Vùng da ở ngực, núm vú hoặc quầng vú xuất hiện vảy, đỏ hoặc sưng;
Khi sờ phát hiện có khối u ở vú, hoặc vùng xung quanh vú như dưới nách;
Núm vú bị tụt;
Vùng vú hoặc núm vú xuất hiện đau nhức;
Có vết lõm ở da hoặc phần da xung quanh vú dày lên;
Tiết dịch hoặc dịch có lẫn máu ở đầu vú.
Với những vết lõm ở da như Những vết lõm da vú giống như da quả cam được gọi là sần da cam. Ung thư vú ở giai đoạn đầu, phần tổn thương chỉ ảnh hưởng đến ở xung quanh vú, nếu không được nhận biết và thăm khám sớm kết hợp điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển biến sang các giai đoạn nặng hơn và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.
Tế bào ung thư khi lây lan vào trong cơ thể sẽ thông qua 3 con đường chính là: mô tế bào lân cận, hệ thống bạch huyết và qua đường máu. Việc các tế bào ung thư xâm lấn và lây lan trong cơ thể được gọi là di căn:
Mô tế bào lân cận: Lúc này tế bào ung thư đã lan rộng từ cơ quan khởi bệnh và phát triển xâm lấn sang các mô tế bào lân cận.
Hệ thống bạch huyết: Lúc này tế bào ung thư đã lan rộng từ cơ quan khởi phát bệnh vào hệ thống bạch huyết sau đó di chuyển trong mạch bạch huyết để đến với các cơ quan khác của cơ thể.
Máu: Sau khi tế bào ung thư xâm lấn từ cơ quan khởi phát bệnh vào máu và di chuyển ngay trong mạch máu để lan đến các cơ quan khác của cơ thể.
Đặc điểm của khối u di căn là có đặc tính giống với khối u nguyên phát (khối u ban đầu). Ví dụ nếu ung thư vú di căn xâm lấn đến xương, tế bào ung thư ở xương sẽ hoạt động tương tự như tế bào ung thư ở vú. Trường hợp này được gọi là ung thư vú di căn xương, không phải là ung thư xương nguyên phát.
Ở giai đoạn khối u nguyên phát di căn đến các mô và cơ quan trong cơ thể ở trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.Vì vậy việc khám tầm soát rất quan trọng trong việc tìm ra các dấu hiệu bệnh lý trước khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng. Mục tiêu của việc tầm soát là phát hiện ra ung thư ở giai đoạn sớm để giúp cho điều trị khỏi hẳn bệnh. .
Phân loại ung thư vú
Ung thư vú không xâm lấn
Với ung thư vú không xâm lấn còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ hoặc đôi khi được xem là tổn thương tiền ung thư. Với ung thư vú không xâm lấn các tế bào ung thư chỉ giới hạn trong các tiểu thuỳ vú hoặc trong các ống dẫn sữa. Với ung thư này, các tế bào ung thư chưa phát triển hoặc xâm lấn và mô vú bình thường.
Có 2 dạng ung thư vú không xâm lấn là Ung thư ống tuyến vú tại chỗ và Ung thư ô tiểu thùy tại chỗ. (3)
Ung thư vú xâm lấn
Khi tế bào ung thư đã lan ra ngoài các ống tuyến hoặc các tiểu thùy của vú đến mô vú xung quanh chúng được gọi là ung thư vú xâm lấn. Các dạng ung thư vú xâm lấn bao gồm:
Bệnh Paget của núm vú;
Ung thư biểu mô ống tuyến xâm lấn;
Ung thư vú di căn;
Ung thư vú dạng viêm;
Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn;
Ung thư vú tiến triển tại chỗ;
U Phyllodes vú.
Các dưới nhóm của ung thư vú
Các dạng khác của ung thư vú dựa trên các gen mà bệnh ung thư biểu hiện, như:
Ung thư vú thụ thể hormone dương tính;
Ung thư vú HER2 dương tính ;
Ung thư vú bộ ba âm tính.
Các giai đoạn ung thư vú
Giai đoạn 0
Giai đoạn này các tế bào bất thường đã xuất hiện nhưng chưa lan rộng ra mô kế cận, cũng có thể gọi là ung thư tại chỗ tiếng anh là carcinoma in situ – CIS). CIS chưa gọi là ung thư nhưng tương lai có thể sẽ trở tiến triển thành ung thư.
Giai đoạn I, II, III
Tế bào ung thư đã xác định. Giai đoạn càng muộn, khối u càng lớn, khả năng lan rộng ra mô xung quanh càng cao.
Giai đoạn IV
Tế bào ung thư lan rộng sang các bộ phận và cơ quan khác trong cơ thể (gan, phổi, xương, não, thận, hạch các vùng khác trong cơ thể,…)
Ngoài ra, bác sĩ có thể mô tả giai đoạn bệnh bằng một vài cách khác:
Tại chỗ (in situ): Có tế bào bất thường nhưng chưa lan rộng ra mô xung quanh.
Tại chỗ (localized): Ung thư chỉ giới hạn ở cơ quan khởi phát, không có dấu hiệu của sự lan tràn.
Tại vùng (regional): Ung thư lan ra cơ quan/ mô/ hạch kế cận.
DI căn xa (distant): Ung thư lan rộng ra các cơ quan xa trong cơ thể.
Không biết (unknown): Không đủ thông tin để xác định giai đoạn.
Có thể bạn quan tâm: 5 giai đoạn ung thư vú chị em phụ nữ cần hiểu thật chi tiết.
Chẩn đoán ung thư vú
Khám vú
Việc khám vú như khám ở 2 bên vú cùng phần nách, thượng đòn để kiểm tra hạch các vùng lân cận, kết hợp thăm khám các cơ quan bộ phận khác. Một số triệu chứng ung thư vú cần lưu ý như đau đầu, đau xương, khó thở vì đó là dấu hiệu cho thấy có di căn xa.
Siêu âm vú
Siêu âm vú thông thường hoặc siêu âm 3D, siêu âm đàn hồi, siêu âm quét thể tích vú tự động sẽ được bác sĩ chỉ định tùy trường hợp.
Chụp nhũ ảnh
Chụp nhũ ảnh (còn gọi là chụp X-quang tuyến vú) là phương pháp dùng tia X để ghi hình ảnh tuyến vú, với mục đích phát hiện sớm các bất thường nghi ngờ và bệnh ung thư vú. Bác sĩ Albert Salomon (1883-1976) là một phẫu thuật viên người Đức. Ông đã chụp X-quang 3000 mẫu bệnh phẩm ung thư vú và nhận thấy rằng đa số các trường hợp ung thư vú sẽ được biểu hiện bằng các nốt vôi hóa nhỏ và hạch nách. Đây là một thành quả hết sức quan trọng, tạo nên nền móng cho việc sử dụng tia X để phát hiện sớm bệnh ung thư vú trên những người chưa có triệu chứng.
Chụp nhũ ảnh thường được chỉ định với phụ nữ trên 40 tuổi với mục đích chẩn đoán khi họ có các triệu chứng như sờ thấy khối u, da vú dày lên hoặc lõm vào, xuất hiện dịch tiết hoặc núm vú bị thụt vào bất thường, các vết loét xuất hiện làm ăn mòn ở núm vú, gây đau đớn.
Với độ nhạy cao đến 70% (tức là nếu có 100 người mắc bệnh ung thư vú, thì nhũ ảnh có thể phát hiện được 70 người) và giá thành hợp lý, cho đến hiện tại, nhũ ảnh được xem là phương pháp tầm soát ung thư vú hiệu quả nhất. Các phương tiện khác như Siêu âm tuyến vú (Ultrasound) và Cộng hưởng từ tuyến vú (MRI) sẽ đóng vai trò hỗ trợ trong một số tình huống cụ thể và sẽ do bác sĩ chỉ định.
Có 3 loại nhũ ảnh:
Nhũ ảnh tầm soát: Đối tượng là người chưa có triệu chứng, nhằm phát hiện sớm ung thư vú (giai đoạn tiền lâm sàng).
Nhũ ảnh chẩn đoán: Đối tượng là người đến khám vì có dấu hiệu bất thường ở vú, mà thường gặp nhất là sờ thấy khối ở vú hoặc tiết dịch ở núm vú.
Nhũ ảnh theo dõi: Là sau khi chụp nhũ ảnh (tầm soát, chẩn đoán), bác sĩ vẫn chưa kết luận được một cách rõ ràng tình trạng có hay không có ung thư, đồng thời các phương pháp hỗ trợ làm ngay sau đó (ví dụ siêu âm, nhũ ảnh đặc biệt, cộng hưởng từ,…) vẫn không cho kết luận rõ ràng, thì bạn có thể được cho về và hẹn chụp lại nhũ ảnh 6 tháng sau để đối chiếu với lần đầu.
chup nhu anh ung thu vu
Chụp cộng hưởng từ
Ở một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định làm cộng hưởng từ khi chưa xác định được bản chất của tổn thương sau khi chụp nhũ ảnh, phần vú đã trải qua phẫu thuật tạo hình trước đó.…
Xét nghiệm dịch từ núm vú
Việc dịch tiết bất thường ở núm vú cũng là 1 trong những dấu hiệu của ung thư vú. Việc xét nghiệm tế bào học dịch tiết ở núm vú có mục đích truy tìm các tế bào ung thư b**g ra giúp ích cho việc chẩn đoán.
Sinh thiết vú
Sinh thiết vú là phương pháp lấy một phần khối u hoặc lấy hoàn toàn khối u vú dưới sự phân tích của các chuyên gia giải phẫu bệnh cùng kính hiển vi về các chỉ số hình thái tế bào và cấu trúc mô vú.
Mời bạn xem thêm video các yếu tố nguy cơ cần tầm soát ung thư vú:
Phương pháp điều trị ung thư vú
Phẫu thuật
Phần lớn bệnh nhân ung thư vú đều sẽ được phẫu thuật để cắt bỏ khối u tuyến vú. Một số phương pháp phẫu thuật bao gồm:
Phẫu thuật cắt vú bảo tồn (breast-conserving surgery): Phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính và một ít tế bào lành tính xung quanh khối u, và không cắt bỏ toàn bộ mô vú còn lại.
Phẫu thuật cắt toàn bộ vú (total mastectomy): Phẫu thuật cắt toàn bộ vú. Nó còn được gọi là phẫu thuật cắt vú đơn giản (simple mastectomy). Có thể kết hợp lấy một vài hạch nách.
Phẫu thuật cắt vú triệt để cải biên (modified radical mastectomy): Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú, hạch nách và một phần cơ ngực.
Hóa trị
Sử dụng thuốc hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Khi thực hiện hóa trị (bằng đường uống hoặc đường tiêm truyền), thuốc sẽ theo đường máu để tìm diệt tế bào ung thư trong cơ thể. Hóa trị có thể thực hiện trước mổ, sau mổ hoặc lúc tế bào ung thư đã cho di căn xa.
Xạ trị
Điều trị ung thư vú bằng xạ trị là phương pháp sử dụng các chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng. Cách thức xạ trị được thực hiện tùy thuộc loại và giai đoạn của ung thư.
Liệu pháp nhắm trúng đích
Là sử dụng các loại thuốc hoặc chế phẩm có tác động “chọn lọc” lên một hay nhiều đặc tính riêng biệt của các loại tế bào ung thư. So với hóa trị hoặc xạ trị, liệu pháp trúng đích thường ít gây tác dụng phụ lên tế bào lành.
Liệu pháp nội tiết tố
Là phương pháp điều trị để loại bỏ nội tiết tố hoặc ức chế sự hoạt động của nội tiết tố từ đó làm ngưng sự phát triển của tế bào ung thư.
Liệu pháp miễn dịch
Là biện pháp điều trị sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại bệnh ung thư.
Phòng ngừa ung thư vú
Dinh dưỡng
Hiện nay, không có một loại thực phẩm hay chế độ ăn có thể ngăn chặn ung thư vú. Tuy nhiên việc lựa chọn đúng thực phẩm và chế độ ăn có thể giúp cơ thể bạn khỏe mạnh nhất có thể, tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở mức thấp nhất có thể. Và không có thực phẩm hoặc chế độ ăn uống nào có thể chữa khỏi ung thư, mặc dù một số chúng có thể giúp kiểm soát tác dụng phụ của việc điều trị hoặc giúp cơ thể bạn khỏe lại sau khi điều trị. Một số lựa chọn thực phẩm có thể giúp điều trị ung thư hiệu quả hơn hoặc có thể giúp bạn khỏe mạnh.
Giữ trọng lượng cơ thể của bạn trong mức phù hợp.
Ăn nhiều rau và trái cây.
Hạn chế lượng chất béo bão hòa tiêu thụ dưới 10% tổng lượng calo mỗi ngày và lượng chất béo tiêu thụ được khuyến cáo nên ở khoảng 30gr mỗi ngày.
Sử dụng thêm các thực phẩm giàu omega-3 và axit béo, hạn chế sử dụng các chất béo chuyển hóa, thực phẩm chế biến sắn chứa nhiều phụ gia.
Tập thể dục
Phụ nữ tập thể dục hơn 4 tiếng mỗi tuần được ghi nhận có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn phụ nữ không tập thể dục. Hiệu quả của việc tập thể dục trong việc làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú được ghi nhận rõ rệt ở phụ nữ tiền mãn kinh có cân nặng bình thường hoặc thấp.
Tự khám vú tại nhà
Theo bác sĩ Trần Vương Thảo Nghi, tự khám vú là việc làm quan trọng giúp phát hiện sớm ung thư vú nhờ sớm nhận ra những dấu hiệu bất thường xuất hiện ở vú.
Việc kiểm tra vú hoàn toàn có thể tự thực hiện tại nà và định kỳ mỗi tháng bạn nên kiểm tra 1 lần, thường là vào ngày thứ 7 – 10 của chu kỳ kinh (Ngày 1 của chu kỳ kinh = ngày bắt đầu thấy kinh) vì ở thời điểm này phần vú mềm nhất, bạn sẽ dễ dàng tự khám để phát hiện bất thường. Việc tự khám có thể dễ dàng thực hiện theo hướng dẫn ở hình dưới.

1. Ung thư tuyến giáp là gì?Ung thư tuyến giáp (thyroid cancer) là một căn bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hì...
10/03/2023

1. Ung thư tuyến giáp là gì?
Ung thư tuyến giáp (thyroid cancer) là một căn bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành từ các tế bào của tuyến giáp. Đây là một loại ung thư phổ biến, có xu hướng phát triển khi độ tuổi càng cao, nguy cơ ở nữ giới cao hơn nam giới.
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng nằm ở vùng cổ trước, trước khí quản. Nó bao gồm 2 thùy hình cánh bướm và một eo kết nối chúng. Tuyến giáp hấp thu iốt để hợp và tiết ra các hormone tuyến giáp tham gia vào trao đổi chất cơ bản của cơ thể, tác động tới nhịp tim, hoạt động của các cơ quan,…
Nếu tuyến giáp sản xuất quá nhiều hoặc sản xuất quá ít hormone đều có thể dẫn đến các vấn đề bệnh lý. Những trạng thái này được gọi là cường giáp và suy giáp tương ứng.
Càng ngày số lượng người mắc ung thư tuyến giáp càng tăng. Ung thư tuyến giáp có hai loại: Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (thể nhú, thể nang, chiếm khoảng 90%) và loại khác (thể tủy, thể không biệt hóa khoảng 10%). Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa có thể chữa khỏi hoàn toàn. (1)
2. Phân loại ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp được chia thành hai nhóm: Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá và ung thư tuyến giáp thể không biệt hoá.
Nhóm ung thư tuyến giáp thể biệt hoá chiếm khoảng 90%, nhóm này tiến triển chậm, tiên lượng tốt, bao gồm:
Ung thư biểu mô tuyến giáp nhú.
Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nang.
Ung thư biểu mô tuyến giáp loại kết hợp thể nhú và nang.
Nhóm ung thư tuyến giáp thể không biệt hoá chiếm khoảng 10%, nhóm này tiến triển nhanh, nhanh di căn, bao gồm:
Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy.
Ung thư biểu mô tuyến giáp thể không biệt hoá.
Xem thêm: 4 giai đoạn ung thư tuyến giáp: Cách đánh giá và chẩn đoán chi tiết.
3. Triệu chứng ung thư tuyến giáp
Theo bác sĩ Trần Hải Bình, ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có thể không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào, thường người bệnh tình cờ phát hiện ra khi siêu âm khám sức khỏe kiểm tra hoặc khám bệnh khác vô tình thấy. Chỉ khi khối u to lên, có thể nhìn hoặc sờ thấy, thì người bệnh đi khám. Ngoài ra khi khối u to, xâm lấn, có thể bộc lộ các triệu chứng như:
Khó thở;
Khó hoặc đau khi nuốt;
Khàn giọng hoặc thay đổi giọng nói;
Sụt cân không rõ nguyên nhân;
Mệt mỏi;
Sưng không đau ở phía trước cổ.
Xem thêm: 7 dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu dễ nhận biết.
4. Nguyên nhân ung thư tuyến giáp
Nguyên nhân của ung thư tuyến giáp thường không rõ. Tuy nhiên, sự kết hợp của các điều kiện di truyền và các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng phát triển tình trạng này. Một số yếu tố nguy cơ ở một số vùng nhất định khiến số trường hợp ung thư tuyến giáp ở một số quốc gia nhiều hơn những quốc gia khác. (2)
tuyến giáp
Tuyến giáp là một tuyến có hình bướm, nằm ở trước cổ, có nhiệm vụ tạo ra các hormone kiểm soát sự trao đổi chất
Các nguyên nhân khách quan có thể gồm:
Lượng iốt quá cao hoặc quá thấp.
Tiếp xúc với bức xạ ion hóa.
Các nguyên nhân khác có thể bao gồm:
Tuổi tác: Tuổi càng cao thì thì nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp càng cao hơn.
Thừa cân, béo phì: Người thừa cân có nhiều khả năng phát triển ung thư tuyến giáp cao hơn người bình thường.
Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ sau cũng góp phần gây ung thư tuyến giáp bao gồm:
Nữ giới: Ung thư tuyến giáp xảy ra ở phụ nữ thường xuyên hơn ở nam giới, với tỷ lệ xấp xỉ 3:1.
Người châu Á.
Người thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạ.
Tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp, bướu cổ hoặc bệnh tuyến giáp khác.
Một số điều kiện di truyền, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể tủy.
5. Những đối tượng nguy cơ
Nữ giới (dễ mắc ung thư tuyến giáp hơn nam giới)
Độ tuổi hay mắc từ 25-65 tuổi. Các yếu tố tuổi tác, giới tính cũng quy định rất nhiều việc người mắc ung thư tuyến giáp hay không.
Cụ thể nguy cơ ung thư tuyến giáp có thể tăng lên khi mọi người già đi, tuy nhiên, nó cũng thường xuyên xảy ra ở lứa tuổi trẻ hơn.
Người châu Á
Người thường xuyên tiếp xúc với bất kỳ loại bức xạ
Tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp, bướu cổ hoặc bệnh tuyến giáp khác
Một số điều kiện di truyền, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể tủy.
6. Các biến chứng của ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp có thể gây ra các biến chứng do sự chèn ép và/hoặc xâm nhập vào các mô xung quanh. Nó cũng có thể di căn đến phổi và xương.
Bên cạnh đó, việc điều trị phẫu thuật ung thư tuyến giáp cũng có thể gây ra các biến chứng. Điều này một phần là do việc giải phẫu cổ có thể gây ra sự thay đổi.
Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:
Suy giáp.
Chứng khó nuốt do tổn thương dây thần kinh thanh quản trên.
Liệt dây thanh do tổn thương dây thần kinh thanh quản tái phát.
Suy tuyến cận giáp do cắt bỏ tuyến cận giáp.
Dùng thuốc phóng xạ có thể có những hậu quả sau:
Viêm tuyến giáp do bức xạ và nhiễm độc giáp thoáng qua ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt tiểu thùy đơn giản.
Buồn nôn, nôn, chán ăn và đau đầu (không phổ biến).
Xơ phổi ở những bệnh nhân có di căn phổi lớn.
Phù não ở bệnh nhân di căn não.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thiểu sản huyết thoáng qua hoặc kinh nguyệt không đều.
Tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh bạch cầu hoặc ung thư biểu mô vú và bàng quang.
Biến chứng nghiêm trọng nhất là di căn và tử vong. Các vị trí di căn thường xuyên nhất là phổi và xương, sau đó là não và gan. Khối u cũng có thể di căn đến các vị trí khác trên cơ thể.

Bài thuốc đông y trị bướu cổBài thuốc 1:Quả ké đầu ngựa, cây xạ đen, cây cải trời là những vị thuốc từ dân gian có những...
10/03/2023

Bài thuốc đông y trị bướu cổ
Bài thuốc 1:
Quả ké đầu ngựa, cây xạ đen, cây cải trời là những vị thuốc từ dân gian có những hoạt chất kháng u rất mạnh, hoạt chất này giúp cô lập tế bào u bướu và dần dần loại bỏ chúng.
Ngoài ra trong 3 loại cây này còn có hoạt chất chống viêm, kháng khuẩn mạnh giúp quá trình điều trị bướu cổ ở người già nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều lại an toàn với sức khỏe.
Gộp toàn bộ nguyên liệu trên để sắc với 1,5 lít nước để uống trong ngày. Uống liên tục bài thuốc này trong thời gian khoảng 1 tháng là kích thước bướu sẽ giảm đi trông thấy.
Bài thuốc đông y trị bướu cổ cực kỳ hiệu quả 2
Xạ đen cùng với quả ké đầu ngựa, cây cải trời đều là những vị thuốc từ dân gian có những hoạt chất kháng u rất mạnh
Bài thuốc 2
25 gam cây xạ đen khô
25gam cây cải trời
15 gam ké đầu ngựa
Gộp toàn bộ nguyên liệu trên để sắc với 1,5 lít nước để uống trong ngày. Uống liên tục bài thuốc này trong thời gian khoảng 2 tháng là có chuyển biến rõ rệt và kích thước bướu sẽ giảm đi trông thấy.
Dù đây là một phương pháp điều trị bướu cổ đơn thuần hiệu quả nhưng các lương y cũng khuyên nếu khối u quá lớn có kích thước vượt quá 3cm thì bạn nên sử dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ là hiệu quả và triệt để nhất.
Trong y học cổ truyền, bướu cổ được sử dụng pháp điều trị thư can lý khí, hòa đàm tiêu anh.
Bài thuốc 3
Bài thuốc đông y trị bướu cổ được sử dụng rộng rãi đó là tứ hải thư uất hoàn gia giảm bao gồm:
Nguyên liệu: Thanh mộc hương 6gram, côn bố 10 gram, hải cáp phấn 15 gram, long đờm thảo 6 gram, hải đới 10 gram, bạch giới tử 19 gram, trần bì 10 gram, hải tảo 10 gram, hải phiêu tiêu 30 gram, hoàng dược tử 10g ram, cát cánh 6 gram
Gom tất cả nguyên liệu trên vào sắc trong vòng 1-2 tiếng, rót lấy nước uống 1-2 lần/ngày.
Một số bài thuốc đông y trị bướu cổ khác
Bài thuốc đông y trị bướu cổ cực kỳ hiệu quả 3
Bài thuốc đông y trị bướu cổ được sử dụng rộng rãi đó là tứ hải thư uất hoàn và thêm gia giảm
Ngoài ra bạn có thể tham khảo 12 bài thuốc đông y trị bướu cổ đơn giản sau đây:
1. Hải đới 100 gram sắc uống mỗi ngày và có thể ăn luôn xác thuốc sẽ tăng cường hiệu quả hơn.
2. Hải tảo và côn bố chuẩn bị lượng bằng nhau tán bột mịn luyện mật làm hoàn mỗi lần uống 10 – 20 gram ngâm nuốt sau bữa cơm tối hàng ngày.
3. Hải tảo, côn bố lượng bằng nhau, thanh bì lượng 1/3 côn bố sao vàng tán bột làm thuốc hoàn mỗi ngày uống 10 g sau ăn tối. Uống lâu dài mới có tác dụng.
4. Uất kim, đan sâm, hải tảo đều 15 gram, sắc uống ngày 1 thang có thể cho đường uống thường xuyên, liên tục trong 3 – 4 tuần. Dùng cho thể khí huyết ứ trệ.
5. Hải đới 60 gram, đậu xanh 150 gram, nấu chín cho thêm đường ăn hàng ngày.
6. Côn bố, hải tảo, đậu nành 150 - 200 gram nấu chín gia đường để ăn thường xuyên.
7. Hạ khô thảo 30 gram, hải tảo 60 gram sắc uống hàng ngày.
8. Triết bối mẫu, hải tảo, mẫu lệ đều 12 gram, tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 6 gram, ngày 2 lần uống trước khi ăn với rượu trắng.
9. Bạch thược 15 gram, huyền sâm 9 gram, hạ khô thảo 30 gram, hải phù thạch 39 gram, chế hương phụ 12 gram, bạch giới tử 12 gram, gia cường tằm 12 gram, trạch tả 15 gram, thất diệp nhất chi hoa 20 gram, sắc uống hàng ngày.
10. Mẫu lệ, hải tảo, côn bố, bạch tật lê, bạch thược, sinh địa, huyền sâm, kỷ tử, sung uý tử sử dụng lượng bằng nhau. Tất cả tán bột mịn cho mật làm hoàn 10 gram. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần với nước sôi.
11. Hà thủ ô 20 gram, ô mai 10 gram, côn bố 15 gram, sắc uống hàng ngày.
12. Lá sinh địa, hạ khô thảo 30 gram, sơn tra 20 gram sắc uống hàng ngày

chúc các bệnh nhân cuối tuần vui vẻ sớm cải thiện tình trạng bệnh
10/03/2023

chúc các bệnh nhân cuối tuần vui vẻ sớm cải thiện tình trạng bệnh

Address

Lê Đình Chi , Lê Minh Xuân , Bình Chánh , Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
550000

Telephone

+84843617410

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Linh Mục Giuse Hoàng Minh Thắng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share