07/05/2026
閱讀佛經學習基本越南語專區
本文僅提供翻譯越南文"靈山法寶大藏經",僅在幫助學習基本越南語,非代表佛經之最正確解釋.
(無論中文或越南文字句,讀者請勿以本文為最佳解經文章).
以下中文古文經文對照轉載自大正新脩大藏經,
https://tripitaka.cbeta.org/
可幫助熟悉中文古文讀者學習越南語時更加理解對照接近的中文古文經文.
中文白話文翻譯採多家人工智能翻譯系統直接翻譯越南文,幫助讀者理解學習越南語言,讀者切勿以本文為佛法學習方向,
以下靈山法寶大藏經之翻譯,如有疑慮,務必請向懂越南文及中文之法師請益.
1p440c東晉罽賓三藏瞿曇僧伽提婆譯
(一八)業相應品師子經第八(初一日誦)
18. KINH SƯ TỬ258
18. 獅子經258
Tôi nghe như vầy:
我聽到這樣的事情:
Một thời Phật du hóa tại nước Bệ-xá-li,
在某個時候,佛陀在毘舍離國遊歷,
bên bờ ao Di hầu,
在迪侯池邊,
Cao lâu đài quán.
高樓大廈的客棧。
Bấy giờ một số đông bộ tộc Lệ-xế ở Bệ-xá-li vân tập nơi thính đường,
那時,一些來自毘舍離的勒稽部落聚集在講堂,
nhiều lần tán thán Phật, nhiều lần tán thán Pháp và Chúng Tỳ-kheo.
多次讚揚佛陀,多次讚揚法和比丘們。
Lúc ấy đại thần Sư Tử, đệ tử Ni-kiền, cũng ở trong chúng đó.
當時,大臣獅子,尼乾的弟子,也在其中。
Bấy giờ đại thần Sư Tử muốn đến thăm viếng Đức Phật để cúng dường lễ bái.
這時,大臣獅子想去拜訪佛陀,以便供養和禮拜。
Đại thần Sư Tử trước hết đi đến chỗ các Ni-kiền, thưa với các Ni-kiền rằng:
大臣獅子首先去找尼乾,向尼乾說:
“Thưa chư Tôn, tôi muốn thăm viếng Sa-môn Cù-đàm.”
“尊者們,我想拜訪釋迦牟尼。
” Khi ấy các Ni-kiền quở Sư Tử rằng:
當時,尼乾責備獅子說:
“Ông chớ đến thăm Sa-môn Cù-đàm. Vì sao vậy?
“你不要去拜訪釋迦牟尼。為什麼呢?
Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác,
釋迦牟尼有不可言說的教義,
và cũng giảng cho mọi người về pháp bất khả tác.”
並且向所有人講授不可言說的法。
” Này Sư Tử, nếu thăm viếng người có tông chỉ bất khả tác sẽ không được may mắn;
“獅子啊,如果拜訪有不可言說教義的人,將不會有好運;
cúng dường lễ bái cũng sẽ không được may mắn.”
供養和禮拜也不會有好運。
” Số đông Lệ-xế ở Bệ-xá-li ba lần vân tập nơi thính đường,
在毘舍離的勒稽部落三次聚集在講堂,
nhiều lần tán thán Phật, nhiều lần tán thán Pháp và Chúng Tỳ-kheo.
多次讚揚佛陀,多次讚揚法和比丘們。
Lúc ấy đại thần Sư Tử, đệ tử Ni-kiền, cũng ba lần ở trong chúng đó.
當時,大臣獅子,尼乾的弟子,也在其中三次。
Bấy giờ đại thần Sư Tử cũng lại ba lần muốn đến thăm viếng Đức Phật, cúng dường, lễ bái.
這時,大臣獅子又三次想去拜訪佛陀,供養和禮拜。
Rồi đại thần Sư Tử không cáo từ các Ni-kiền nữa,
然後,大臣獅子不再向尼乾告別,
mà đi thẳng đến chỗ Phật, cùng chào hỏi rồi ngồi xuống một bên và nói như vầy:
而是直接去找佛陀,互相問候後坐在一旁,並說:
“Tôi nghe rằng Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác,
“我聽說釋迦牟尼有不可言說的教義,
và cũng đem pháp bất khả tác giảng cho người khác.”
並且向他人講授不可言說的法。”
Thưa Cù-đàm, nếu có người nói như vầy:
“釋迦牟尼,如果有人這樣說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác;
‘釋迦牟尼有不可言說的教義;
cũng đem pháp bất khả tác giảng cho người khác’.
也向他人講授不可言說的法。
Người đó há không hủy báng Sa-môn Cù-đàm chăng?
那個人難道不是在誹謗釋迦牟尼嗎?
Người ấy có nói đúng sự thật không?
他說的是真實的嗎?
Người ấy nói có đúng pháp chăng?
他說的符合法嗎?
Người ấy nói đúng pháp và như pháp chăng?
他說的符合法且如理嗎?
Đối với như pháp, không có sai lầm và không bị chỉ trích chăng?”
對於如法,沒有錯誤也不會被批評嗎?
” Đức Thế Tôn đáp:
佛陀回答:
“Này Sư Tử, nếu có ai nói như vầy:
“獅子啊,如果有人這樣說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác,
‘釋迦牟尼有不可言說的教義,
và cũng đem bất khả tác giảng cho mọi người’,
並且也向所有人講授不可言說的法,
người ấy không hủy báng Sa-môn Cù-đàm,
那個人並不是在誹謗釋迦牟尼,
người ấy nói sự thật,
他說的是真實的,
người ấy nói đúng pháp,
他說的符合法,
người ấy nói pháp như pháp,
他說的如法,
đối với như pháp không có sai lầm, cũng không bị chỉ trích.”
對於如法,沒有錯誤,也不會被批評。
” Vì sao vậy, này Sư Tử, có một sự kiện mà, nhân sự kiện đó,
為什麼呢,獅子啊,因為有一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác,
‘釋迦牟尼有不可言說的教義,
và cũng đem pháp bất khả tác ấy nói cho người khác’.
並且也向他人講授不可言說的法。”
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khả tác và cũng đem pháp khả tác ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有可言說的教義,並且也向他人講授可言說的法。’
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ đoạn diệt và cũng đem pháp đoạn diệt ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有斷滅的教義,並且也向他人講授斷滅的法。’
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ kinh tởm và cũng đem pháp kinh tởm ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有令人厭惡的教義,並且也向他人講授令人厭惡的法。’
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ pháp luật và cũng đem pháp về pháp luật ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有法律的教義,並且也向他人講授法律的法。’
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khổ hành và cũng đem pháp khổ hành ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有苦行的教義,並且也向他人講授苦行的法。’
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ không nhập thai và cũng đem pháp không nhập thai ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有不入胎的教義,並且也向他人講授不入胎的法。’
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,還有另一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ an ổn và cũng đem pháp an ổn ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有安穩的教義,並且也向他人講授安穩的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,什麼是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác, và cũng đem pháp bất khả tác ấy nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有不可言說的教義,並且也向他人講授不可言說的法’?
Này Sư Tử, Ta nói thân ác hạnh là không nên làm,
獅子啊,我說身體的惡行是不可做的,
khẩu và ý ác hạnh cũng không nên làm.
口和意的惡行也不應該做。
Này Sư Tử, nếu có vô lượng pháp ô uế bất thiện tương tự như vậy,
獅子啊,如果有無量的污穢不善的法,
làm cội gốc cho chư hữu trong tương lai,
成為未來存在的根本,
làm nhân cho quả báo khổ, nóng bức,
成為痛苦和煩惱的因,
và làm nhân cho sanh, già, bệnh, chết,
並成為生、老、病、死的因,
này Sư Tử, Ta nói pháp ấy hết thảy không nên làm.
獅子啊,我說所有這些法都不應該做。
Này Sư Tử, đó là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
獅子啊,這是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác, và cũng đem pháp bất khả tác ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有不可言說的教義,並且也向他人講授不可言說的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,什麼是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khả tác và cũng đem tông chỉ khả tác ấy nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有可言說的教義,並且也向他人講授可言說的法’?
Này Sư Tử, Ta nói thân diệu hạnh là nên làm,
獅子啊,我說身體的善行是應該做的,
khẩu và ý diệu hạnh là nên làm.
口和意的善行是應該做的。
Này Sư Tử, nếu có vô lượng pháp thiện tương ứng như vậy,
獅子啊,如果有無量的善法,
sẽ mang lại lạc quả, được thọ lạc báo,
將帶來快樂的果報,
sanh về thiện xứ để được trường thọ.
生到善處以獲得長壽。
Này Sư Tử, Ta nói, tất cả những pháp này đều nên làm.
獅子啊,我說,所有這些法都應該做。
Này Sư Tử, đó là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
獅子啊,這是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khả tác và cũng đem pháp khả tác ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有可言說的教義,並且也向他人講授可言說的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,什麼是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ đoạn diệt và cũng đem pháp đoạn diệt ấy nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有斷滅的教義,並且也向他人講授斷滅的法’?
Này Sư Tử, Ta nói thân ác hạnh nên đoạn diệt;
獅子啊,我說身體的惡行應該斷滅;
khẩu, ý ác hạnh nên đoạn diệt.
口、意的惡行應該斷滅。
Này Sư Tử, nếu có vô lượng pháp ô uế, bất thiện như vậy,
獅子啊,如果有無量的污穢、不善的法,
làm cội gốc cho cội hữu trong tương lai,
成為未來存在的根本,
làm nhân cho khổ báo phiền nhiệt,
成為痛苦和煩惱的因,
và cho sanh, già, bệnh, chết.
以及生、老、病、死。
Này Sư Tử, Ta nói tất cả các pháp ấy nên đoạn diệt.
獅子啊,我說所有這些法都應該斷滅。
Này Sư Tử, đó là ‘Có một sự kiện mà, nhân sự kiện đó,
獅子啊,這是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ đoạn diệt, và cũng đem pháp đoạn diệt ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有斷滅的教義,並且也向他人講授斷滅的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện ấy,
“獅子啊,什麼是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ kinh tởm và cũng đem pháp kinh tởm ấy nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有令人厭惡的教義,並且也向他人講授令人厭惡的法’?
Này Sư Tử, Ta nói thân ác hạnh, nên kinh tởm;
獅子啊,我說身體的惡行,應該令人厭惡;
khẩu, ý ác hạnh nên kinh tởm.
口、意的惡行也應該令人厭惡。
Này Sư Tử, nếu có vô lượng pháp ô uế bất thiện tương tự như vậy,
獅子啊,如果有無量的污穢不善的法,
làm cội gốc cho hữu trong tương lai,
成為未來存在的根本,
làm nhân cho khổ báo, phiền nhiệt, và cho sanh, già, bệnh, chết.
成為痛苦、煩惱,以及生、老、病、死的因。
Này Sư Tử, Ta nói những pháp ấy đều nên kinh tởm.
獅子啊,我說這些法都應該令人厭惡。
Này Sư Tử, đó là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
獅子啊,這是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ kinh tởm, và cũng đem pháp kinh tởm ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有令人厭惡的教義,並且也向他人講授令人厭惡的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện, nhân sự kiện đó,
“獅子啊,什麼是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ pháp luật cũng đem pháp luật ấy nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有法律的教義,並且也向他人講授法律的法’?
Này Sư Tử, vì mục đích đoạn tham dâm mà Ta nói pháp luật.
獅子啊,為了斷除貪慾,我說法是法律。
Vì mục đích đoạn sân nhuế và ngu si mà Ta nói là pháp luật.
為了斷除憤怒和愚癡,我說的是法律。
Này Sư Tử, nếu vô lượng pháp ô uế bất thiện, tương tự như vậy,
獅子啊,如果有無量的污穢不善的法,
làm cội gốc cho hữu trong tương lai,
成為未來存在的根本,
làm nhân cho khổ báo, phiền nhiệt, và cho sanh, già, bệnh, chết,
成為痛苦、煩惱,以及生、老、病、死的因,
này Sư Tử, vì mục đích đoạn trừ những sự kiện ấy mà Ta nói pháp luật.
獅子啊,為了斷除這些事件,我說的是法律。
Này Sư Tử, đó là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện ấy,
獅子啊,這是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ pháp luật, cũng đem tông chỉ pháp luật ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有法律的教義,並且也向他人講授法律的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,什麼是‘有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khổ hành và cũng đem pháp khổ hành ấy nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有苦行的教義,並且也向他人講授苦行的法’?
Này Sư Tử, hoặc có Phạm chí Sa-môn lõa hình, không y phục
獅子啊,或者有僧侶裸體,不穿衣服,
hoặc dùng tay làm y phục, hoặc lấy lá làm y phục,
或者用手製作衣服,或者用葉子做衣服,
hoặc lấy hạt châu làm y phục;
或者用珠子做衣服;
hoặc không múc nước bằng bình, hoặc không múc nước bằng gáo;
或者不用壺裝水,或者不用勺裝水;
không ăn đồ ăn xốc xỉa bằng dao gậy, không ăn đồ ăn lừa dối,
不吃用刀叉切的食物,不吃欺騙的食物,
không tự mình đến, không làm khách được mời,
不自己來,不做被邀請的客人,
không làm khách được chào đón,
不做被迎接的客人,
không làm khách được lưu,
不做被留的客人,
không ăn từ giữa hai người đang ăn,
不在兩個人吃的中間吃,
không ăn tại nhà có thai,
不在有孕婦的家裡吃,
không ăn từ nhà có nuôi chó,
不在有養狗的家裡吃,
không ăn từ nhà có lằng xanh bay đến;
不在有藍色毛飛到的家裡吃;
không ăn cá, không ăn thịt,
不吃魚,不吃肉,
không uống rượu, không uống nước dấm,
不喝酒,不喝醋,
hoặc không uống gì cả, học tập hạnh không uống;
或者什麼也不喝,學習不喝的行為;
hoặc ăn một miếng, cho một miếng là đủ,
或者吃一口,給一口就夠了,
hoặc ăn hai, ba, bốn, cho đến bảy miếng, và cho bảy miếng là đủ,
或者吃兩、三、四口,直到七口,七口就夠了,
hoặc ăn bởi một lần nhận được, và cho đến một lần nhận được là đủ,
或者吃一次就夠了,直到一次就夠了,
hoặc ăn bởi hai, ba bốn cho đến bảy lần nhận được và cho bảy lần nhận được là đủ,
或者吃兩、三、四次直到七次,七次就夠了,
hoặc ăn ngày một lần và cho một lần là đủ,
或者一天吃一次,直到一次就夠,
hoặc hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy ngày, nửa tháng, hay một tháng, ăn một lần và cho một lần là đủ;
或者兩、三、四、五、六、七天,半個月,或者一個月吃一次,直到一次就夠;
hoặc ăn cỏ, hoặc ăn lúa cỏ,
或者吃草,或者吃禾草,
hoặc ăn nếp tuế, hoặc ăn cám, hoặc ăn gạo đầu-đầu-la,
或者吃米、或者吃米糠,或者吃米的頭;
hoặc ăn đồ ăn thô;
或者吃粗糧; hoặc đến chỗ vô sự, y nơi vô sự;
或者去無事之處,依止無事之處;
hoặc ăn rễ, hoặc ăn trái, hoặc ăn quả tự rụng;
或者吃根,或者吃果,或者吃自然掉落的果;
hoặc mặc áo khâu đủ thứ vải,
或者穿各種布料縫製的衣服,
hoặc mặc áo lông, hoặc mặc áo vải đầu-xá,
或者穿毛衣,或者穿頭紗布;
hoặc mặc áo vải đầu-xá bằng lông, hoặc mặc bằng da nguyên,
或者穿毛頭紗的布,或者穿原皮,
hoặc mặc da có xoi lỗ, hoặc mặc da toàn xoi lỗ;
或者穿有洞的皮,或者穿全洞的皮;
hoặc để tóc xõa, hoặc để tóc bện,
或者讓頭髮披肩,或者編辮子,
hoặc để tóc vừa xõa vừa bện, hoặc chỉ cạo tóc,
或者披肩和編辮子,或者只剃頭,
hoặc chỉ cạo râu, hoặc cạo cả râu tóc,
或者只剃鬍子,或者剃掉所有的頭髮和鬍子,
hoặc nhổ tóc, hoặc nhổ râu, hoặc nhổ cả râu tóc,
或者拔掉頭髮,或者拔鬍子,或者拔掉所有的頭髮和鬍子,
hoặc chỉ đứng thẳng không hề ngồi,
或者只站著不坐,
hoặc đi chồm hổm, hoặc nằm g*i, lấy g*i làm giường;
或者蹲著,或者躺在刺上,用刺做床;
hoặc nằm trái, lấy trái làm giường;
或者躺在果上,用果做床;
hoặc thờ nước, ngày đêm lấy tay vọc;
或者敬水,日夜用手撥;
hoặc thờ lửa, ngày đêm đốt lên;
或者敬火,日夜點燃;
hoặc thờ mặt trời, mặt trăng, thờ Đấng Tôn Hựu Đại Đức, chắp tay hướng về.
或者敬太陽、月亮,敬尊者,合掌朝向。
So như vậy thời phải chịu vô lượng khổ, học hạnh phiền lao.
如此一來,必須承受無量的苦,學習煩勞的行為。
“Này Sư Tử, có những khổ hạnh như vậy, chứ Ta chẳng nói là không có.
“獅子啊,有這樣的苦行,我並不是說沒有。
Này Sư Tử, nhưng những khổ hạnh như vậy là những nghiệp hạ tiện, rất khổ,
獅子啊,但這樣的苦行是低劣的行為,非常痛苦,
rất khốn, là sự thực hành của người phàm phu, không phải Thánh đạo.
非常困難,是凡夫的實踐,而不是聖道。
Này Sư Tử, nếu có Sa-môn, Phạm chí đối với các pháp khổ hạnh ấy mà biết rõ,
獅子啊,如果有僧侶、婆羅門對於這些苦行法知道清楚,
đoạn trừ, diệt tận và nhổ sạch gốc rễ của chúng đến rốt cùng,
斷除、消滅並徹底拔除它們的根源,
không cho sanh ra, Ta nói rằng những người kia là khổ hạnh.
不讓它們再生,我說這些人是苦行者。
Này Sư Tử, Đức Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác,
獅子啊,佛陀,無所住,等正覺,
đối với các pháp khổ hạnh ấy đã biết rõ, đã đoạn trừ, diệt tận,
對於這些苦行法已經清楚知道,已經斷除、消滅,
nhổ tất cả gốc rễ của chúng đến rốt cùng không cho sanh ra nữa,
徹底拔除所有的根源,讓它們不再生,
do đó Ta là người khổ hạnh.
因此我是一位苦行者。
Này Sư Tử, đó là sự kiện mà nhân sự kiện đó,
獅子啊,這是因為有一個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khổ hạnh, và cũng đem pháp khổ hạnh ấy nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有苦行的教義,並且也向他人講授這些苦行的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
“獅子啊,什麼是有一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說: ‘
Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ không nhập thai, và cũng đem pháp không nhập thai ấy nói cho người khác?’
‘釋迦牟尼有不入胎的教義,並且也向他人講授不入胎的法’?
Này Sư Tử, nếu có Sa-môn, Phạm chí nào đối với sự thai sanh trong tương lai mà biết rõ,
獅子啊,如果有僧侶、婆羅門對於未來的胎生知道清楚,
đoạn trừ, diệt tận, nhổ tuyệt gốc rễ của nó, cho đến rốt cùng không cho sanh ra nữa,
斷除、消滅,徹底拔除它的根源,讓它不再生,
Ta nói rằng người kia không còn vào thai.
我說那個人就不會再入胎。
Này Sư Tử, Đức Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác,
獅子啊,佛陀,無所住,等正覺,
đối với thai sanh trong tương lai đã biết rõ, đã đoạn trừ, diệt tận,
對於未來的胎生已經清楚知道,已經斷除、消滅,
nhổ tuyệt gốc rễ của nó, cho đến rốt cùng không cho sanh ra nữa,
徹底拔除它的根源,讓它不再生,
do đó Ta không còn vào thai nữa.
因此我不再入胎。
Này Sư Tử, đó là một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
獅子啊,這是一個事件,因為這個事件,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng khi nói rằng:
對於如實之法,無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ không nhập thai và cũng đem pháp không nhập thai đó nói cho người khác’.
‘釋迦牟尼有不入胎的教義,並且也向他人講授這不入胎的法。’
“Này Sư Tử, thế nào là có một sự kiện, mà nhân sự kiện đó đối với pháp như thật,
“獅子啊,什麼是有一個事件,因為這個事件,對於如實之法,
không thể hủy báng khi nói rằng:
無法誹謗,當說:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ an ổn và cũng đem pháp an ổn đó nói cho người khác’?
‘釋迦牟尼有安穩的教義,並且也向他人講授這安穩的法’?
Này Sư Tử, có một thiện nam tử nào đó cạo bỏ râu tóc,
獅子啊,有一位善男子剃去鬍鬚,
mặc áo cà sa, chí tín, lìa bỏ gia đình, sống không gia đình,
穿上袈裟,堅信,離開家庭,過著無家可歸的生活,
xuất gia học đạo, chỉ vì mục đích thành tựu phạm hạnh vô thượng,
出家學道,僅僅為了達到至高無上的修行,
ở ngay trong đời mà tự tri, tự giác, tự tác chứng,
在生活中自知、自覺、自證,
thành tựu và an trụ, biết như thật rằng:
成就並定住,真正知道:
‘Sự sanh đã dứt, phạm hạnh đã vững, việc cần làm đã làm xong, không còn tái sanh nữa’.
‘生已斷,修行已穩,應做的事已做完,不再輪迴。
’ Ta tự an ổn và cũng an ổn cho các Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di khác.
我自己安穩,並且也使其他比丘、比丘尼、優婆塞、優婆夷安穩。
Ta đã an ổn và làm cho chúng sanh lệ thuộc vào sự sanh
我已經安穩,並使眾生依賴於生,
giải thoát sự sanh ấy; chúng sanh lệ thuộc vào già, tật bệnh, sự chết, ưu sầu, ô nhiễm,
解脫這生;眾生依賴於老、病、死、憂愁、污穢,
được sự giải thoát khỏi ưu sầu nhiễm ô ấy.
獲得解脫,脫離那憂愁和污穢。
Này Sư Tử, đó là có một sự kiện mà nhân sự kiện đó không thể hủy báng đối với pháp như thật rằng:
獅子啊,這是有一個事件,因為這個事件,對於如實之法,無法誹謗:
‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ an ổn và cũng đem pháp an ổn ấy nói cho người khác’.”
‘釋迦牟尼有安穩的教義,並且也向他人講授這安穩的法。’”
Đại thần Sư Tử bạch Thế Tôn rằng:
大臣獅子對佛陀說:
“Bạch Cù-đàm, con đã biết.
“尊者釋迦牟尼,我已經知道。
Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu.
“尊者善逝,我已經明白。
Bạch Cù-đàm, cũng như người có mắt tỏ,
“尊者釋迦牟尼,就像有明亮眼睛的人,
cái gì úp thì giở lên, cái gì che kín thì mở ra,
把覆蓋的東西翻起,將隱藏的東西揭開,
chỉ đường cho người mê, đem ánh sáng đến chỗ tối,
為迷路的人指引道路,將光明帶到黑暗的地方,
để cho ai có mắt sáng liền thấy màu sắc.
讓所有有明亮眼睛的人能夠看見色彩。
Sa-môn Cù-đàm cũng lại như vậy,
釋迦牟尼也是如此,
bằng vô lượng phương tiện, để thuyết pháp cho con,
用無量的方便,為我說法,
bày tỏ nghóa lý, tùy theo các đạo.”
闡明意義,隨著各種道理。”
“Bạch Cù-đàm, nay con xin quy y Phật, quy y Pháp và Chúng Tỳ-kheo,
“尊者釋迦牟尼,現在我願意皈依佛,皈依法和比丘們,
cúi mong Thế Tôn nhận con làm Ưu-bà-tắc;
懇請佛陀接受我為優婆塞;
kể từ hôm nay, trọn đời tự quy y, cho đến khi mạng chung.
從今天起,終身皈依,直到我去世。
“Bạch Thế Tôn, cũng như có người nuôi một con ngựa bất lương,
“尊者,正如有些人養一匹不良的馬,
mà mong được sự lợi ích, chỉ uổng công nhọc nhằn mà chẳng được sự lợi ích gì cả.
但希望能獲得利益,卻徒勞無功,什麼利益也得不到。
Thế Tôn, con cũng như vậy.
尊者,我也是這樣。
Các Ni-kiền ngu si kia, con không khéo hiểu biết,
那些愚蠢的尼乾,我不懂得清楚,
không thể tự biết, không nhận được đâu là ruộng tốt,
無法自知,無法辨別哪裡是良田,
mà lại không tự suy xét, mãi thờ kính, cúng dường, lễ bái để trông được lợi ích,
卻不自我反省,總是崇敬、供奉、禮拜以期望獲得利益,
chỉ nhọc mà vô ích.
卻徒勞無功。
Bạch Thế Tôn, nay con một lần nữa xin tự quy Phật, Pháp và Chúng Tỳ-kheo.
尊者,我再一次願意皈依佛、法和比丘們。
Cúi mong Đức Thế Tôn nhận con làm Ưu-bà-tắc,
懇請佛陀接受我為優婆塞,
kể từ hôm nay, trọn đời tự quy y, cho đến mạng chung.
從今天起,終身皈依,直到我去世。
“Bạch Thế Tôn, con vốn không hiểu nên đối với các Ni-kiền ngu si kia có sự tin tưởng và kính trọng,
“尊者,我本不明白,因此對那些愚蠢的尼乾有信任和尊敬,
và từ nay chấm dứt.
而今我將終止。
Vì sao thế? Vì họ lừa dối con.
為什麼呢?因為他們欺騙了我。
Bạch Thế Tôn, nay con lần thứ ba, xin tự quy y nơi Phật, quy y Pháp, và Chúng Tỳ-kheo.
尊者,現在我第三次請求皈依佛、法和比丘們。
Cúi mong Thế Tôn nhận con làm Ưu-bà-tắc,
懇請佛陀接受我為優婆塞,
kể từ hôm nay, trọn đời tự quy y, cho đến mạng chung.”
從今天起,終身皈依,直到我去世。”
Phật thuyết như vậy.
佛陀如是說。
Đại thần Sư Tử và các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
大臣獅子和其他比丘在聽完佛陀的教導後,欣然遵行。